
PHÒNG KINH DOANH
Chương trình khuyến mãi cực hấp dẫn
- Hỗ trợ mua xe trả góp đến 85%
- Tặng bộ phụ kiện giá trị cho khách hàng
- Cam kết giá bán tốt nhất khi mua xe
Hotline: 0981.547.999
Toyota Innova Cross 2.0HEV 2026
Giá bán : 960,000,000 đ
Toyota Innova Cross 2.0HEV 2026 – Giá xe, lăn bánh và ưu đãi tại Hải Dương
Toyota Innova Cross 2.0HEV 2026 là phiên bản Hybrid cao cấp của dòng Innova Cross, kết hợp động cơ xăng 2.0L với mô-tơ điện nhằm tối ưu khả năng vận hành và mức tiêu thụ nhiên liệu.
Phiên bản HEV được bố trí 7 chỗ ngồi, phù hợp với khách hàng gia đình ưu tiên sự tiện nghi, công nghệ Hybrid và khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Giá niêm yết Toyota Innova Cross 2.0HEV: từ 960.000.000 đồng.
Toyota Hải Dương – Hotline/Zalo: 0981 547 999
Giá Toyota Innova Cross 2.0HEV 2026
| Phiên bản | Giá niêm yết |
|---|---|
| Innova Cross 2.0G | 730.000.000 VNĐ |
| Innova Cross 2.0V | 825.000.000 VNĐ |
| Innova Cross 2.0HEV | 960.000.000 VNĐ |
Một số màu ngoại thất có mức giá cao hơn màu tiêu chuẩn.
Khách hàng quan tâm có thể liên hệ Toyota Hải Dương để nhận giá lăn bánh Innova Cross HEV tại Hải Dương, ưu đãi và tình trạng xe thực tế.

Giới thiệu về mẫu xe Innova Cross thế hệ mới của nhà Toyota
Mẫu Toyota Innova Cross thế hệ mới này được nhập khẩu từ Indonesia và phân phối tại thị trường Viện Nam với 3 phiên bản: phiên bản Xăng 2.0G, Xăng 2.0V và HEV (động cơ hybrid). Xe được bán tại thị trường Việt Nam với 5 màu sắc tùy chọn: Đèn, Trắng ngọc trai, Bạc, Xanh ánh đen & Nâu đồng.

Toyota Innova Cross được bán ở thị trường Việt Nam gồm có 5 màu xe khác nhau
Một số thông số cơ bản về mẫu xe Innova Cross HEV
- Kích thước tổng thể (D x R x C) (mm): 4755 x 1850 x 1790
- Khoảng sáng gầm xe (mm): 167
- Chiều dài cơ sở (mm): 2850
- Bán kính vòng quay tối thiểu (mm): 5,67
- Dung tích bình nhiên liệu (L): 52 lít
- Số chỗ ngồi: 7 chỗ
- Loại động cơ: Động cơ M20A-FXS
- Công suất tối đa (kW (HP)/vòng/phút): 112 (150)/6000
- Mô men xoắn tối đa (Nm/vòng/phút): 188/4400-5200
- Hộp số: Số tự động vô cấp

Video giới thiệu về mẫu xe Innova Cross
Ngoại thất
Sang thế hệ thứ ba, Innova Cross chuyển sang nền tảng khung gầm liền khối TNGA-C. Với chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.755 x 1.845 x 1.790(mm) và chiều dài cơ sở 2.850mm, kích thước của Innova Cross nhỉnh hơn nhóm MPV cỡ nhỏ (Xpander, Veloz Cross, BR-V).

Innova Cross sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.755 x 1.845 x 1.790(mm) và chiều dài cơ sở 2.850mm
Thiết kế đầu xe gồm lưới tản nhiệt lục giác nối liền với đèn LED hai bên giúp xe thể thao, mạnh mẽ. Trang trí viền dưới mạ crôm, ngay bên dưới là cản trước tạo hình gân guốc tích hợp đèn sương mù.

Phần đầu xe thiết kế lưới tản nhiệt hình than với các họa tiết hình lục giác
Ở phiên bản Toyota Innova Cross mới sử dụng cụm đèn trước với công nghệ LED chiếu sáng tối ưu tạo diện mạo mới hài hòa hơn.

Cụm đèn trước sử dụng cộng nghệ LED
Gương chiếu hậu tích hợp đèn Led báo rẽ, gập điện & chỉnh điện. Ngoài ra còn trang bị thêm tính năng an toàn cảnh bảo cảm biến cảnh báo va trạm trên gương (ở bản HEV) & Camera 360 độ.

Gương chiếu hậu tích hợp đèn LED báo rẽ
Mâm xe hợp kim mạ bạc 5 chấu bắt mắt, kích thước 18 inch giúp xe nổi bật hơn trên mọi hành trình.

Ở phiên bản Innova Cross HEV máy xăng sử dụng La-zăng 18 inch
Phần thân xe của mẫu Innova Cross được thiết kế mới với chiều dài vượt trội tạo không gian ngồi thoải mái cho hành khách. Phần thân xe với các đường gân dập nổi giúp xe nổi bật và bề thế hơn.

Phần thân xe với các đường gân dập nổi giúp xe nổi bật và bề thế hơn
Phần đuôi xe có cản sau và cửa cốp dạng hình thang khỏe khoắn và dải LED mỏng nối hai cụm cụm đèn hậu kéo dài theo chiều ngang cho tổng thể sắc nét và thu hút.

Cụm đèn hậu dạng LED kéo dài theo chiều ngang cho tổng thể sắc nét và thu hút
Nội thất
Khoang nội thất được bố trí theo phong cách hiện đại và mang đến không gian rộng rãi hơn với chất liệu ghế da hoàn toàn, cụm đồng hồ có màn hình đa thông tin 7 inch trong khi màn hình giải trí 10,1 inch dạng nổi cho cảm giác cao cấp hơn với kết nối không dây với điện thoại thông minh. Ngoài ra, xe còn có các hệ thống điều hòa tự động, phanh điện tử, giữ phanh tự động và cốp điện.

Khoang nội thất được bố trí theo phong cách hiện đại và mang đến không gian rộng rãi
Vô lăng ở mẫu xe Innova Cross được thiết kế 3 chấu bọc da, mạ bạc cao cấp tích hợp các nút bấm tiện lợi cho thao tác mượt mà hơn.

Vô lăng ở mẫu xe Innova Cross được thiết kế 3 chấu bọc da
Ghế lái phía trước ở mẫu Innova Cross chỉnh điện 8 hướng giúp linh hoạt chỉnh vị trí ngồi phù hợp với cơ thể, tiện lợi khi sử dụng, tránh căng thẳng khi ngồi trong thời gian dài.

Ghế lái phía trước chỉnh điện 8 hướng
Màn hình hiển thị sau vô lăng được thiết kế màn hình với chế độ hiển thị trực quan, rõ nét các thông số cần thiết hỗ trợ người lái vận hành trơn tru với màn hình đa thông tin 7 inch.

Innova Cross thế hệ mới sử dụng màn hình đa thông tin 7 inch
Màn hình giải trí ở mẫu Innova Cross lên đến 10.1 inch với khả năng kết nối điện thoại thông minh không dây mang lại sự tiện nghi hàng đầu, kết nối Apple CarPlay không dây và Android Auto. Đồng thời Toyota Innove Cross bố trí lấy chuyển số ngay sau vô lăng, giúp người lái thao tác tăng giảm số dễ dàng, nhanh chóng và an toàn.

Màn hình giải trí ở mẫu Innova Cross lên đến 10.1 inch
Khoảng cách hai hàng ghế rộng rãi kết hợp với mặt sàn phẳng giúp hành khách thoải mái và thư giãn trong những chuyến đi xa. Ghế bọc da màu nâu đen cao cấp cùng họa tiết dập nổi, thiết kế cứng cáp ôm lấy thân hành khách mang đến sự êm ái khi ngồi.

Ghế bọc da màu nâu đen cao cấp cùng họa tiết dập nổi
Hàng ghế thứ 3 của Innova Cross cũng rộng rãi hơn so với thế hệ cũ. Mang lại cảm giác thoải mái cho người ngồi ở hàng ghế 3.

Hàng ghế thứ 3 trên mẫu Innova Cross rộng rãi hơn
Hệ thống âm thanh 6 loa. Điều hòa tự động một vùng, cửa gió điều hòa hàng ghế sau có thể điều chỉnh. Ngoài ra, xe còn bổ sung cốp điện.

Hệ thống điều hòa cũng được bố trí ở hàng ghế sau
Ở phiên bản Toyota Innova Cross HEV có trang bị thêm cửa sổ trời toàn cảnh.

Cửa sổ toàn cảnh trên phiên bản Hydrid
Khoang hành lý rộng rãi hàng đầu phân khúc với thiết kế linh hoạt và tiện dụng, giúp dễ dàng điều chỉnh không gian theo ý muốn. Khoang hành lý có thể tích lên đến 991 lít. Khác với thế hệ tiền nhiệm, hàng ghế thứ ba của Innova Cross được gập phẳng xuống sàn thay vì treo sang hai bên, tăng tính thuận tiện và không gian sử dụng.

Khoang hành lý rộng rãi hàng đầu phân khúc
Vận hành & An toàn
Động cơ trang bị trên Toyota Innova Cross 2.0 HEV là loại động cơ xăng 2.0 công suất 150 mã lực, mô-men xoắn 188 Nm, kết hợp một môtơ điện công suất 111 mã lực, mô-men xoắn 206 Nm. Tổng công suất máy xăng và điện là khoảng 183 Nm. Xe nhập khẩu nguyên chiếc Indonesia.

Động cơ trang bị trên Toyota Innova Cross 2.0 HEV có công suất 111 mã lực và mô-men xoắn 206 Nm
Cả hai phiên bản máy xăng & bản Hybrid đều sử dụng hộp số CVT, dẫn động cầu trước, trong khi đời cũ dẫn động cầu sau. Hệ thống treo của xe là loại MacPherson phía trước và thanh dầm xoắn phía sau.

Xe sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT
Ở phương diện an toàn, cả hai phiên bản đều sở hữu 6 túi khí, hỗ trợ phanh ABS/EBD/BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, cảm biến áp suất lốp, camera 360 độ và 8 cảm biến đỗ xe trước/sau.
Gói công nghệ an toàn chủ động Toyota Safety Sense chỉ có mặt trên phiên bản Hybrid, bao gồm những tính năng: cảnh báo tiền va chạm, kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo chệch làn và hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo điểm mù và phương tiện cắt ngang phía sau và đèn pha tự động chuyển chế độ chiếu xa/gần.
Thông số kỹ thuật
| Kích thước tổng thể (D x R x C) (mm) | 4755 x 1850 x 1790 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 167 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2850 |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (mm) | 5,67 |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 52 |
| Số chỗ | 7 |
| Kiểu dáng | Đa dụng |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Loại động cơ | Động cơ M20A-FXS |
| Bố trí xy lanh | Thẳng hàng |
| Dung tích xy lanh (cc) | 1987 |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử |
| Công suất tối đa (kW (HP)/vòng/phút) | 112 (150)/6000 |
| Mô men xoắn tối đa (Nm/vòng/phút) | 188/4400-5200 |
| Số xy lanh | 4 |
| Các chế độ lái | Tiết kiệm nhiên liệu/Bình thường |
| Hệ thống truyền động | Dẫn động cầu trước |
| Hộp số | Số tự động vô cấp |
| Hệ thống treo (Trước/Sau) | Mc Pherson/Torsion Beam |
| Vành & lốp xe | 225/50R18 |
| Phanh (Trước/Sau) | Đĩa/Đĩa |
| Ngoài đô thị | 5,26 |
| Kết hợp | 4,92 |
| Trong đô thị | 4,35 |
| Dung tích xy lanh | 1987 cc |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn chiếu xa | LED |
| Tự động Bật/Tắt | Có |
| Hệ thống cân bằng góc chiếu | Chỉnh tay |
| Chế độ đèn chờ dẫn đường | Có |
| Cụm đèn sau | LED |
| Đèn báo phanh trên cao (Đèn phanh thứ ba) | LED |
| Đèn sương mù | LED |
| Chức năng điều chỉnh điện | Có |
| Chức năng gập điện | Có |
| Tích hợp đèn báo rẽ | Có |
| Tích hợp đèn chào mừng | Có |
| Chất liệu bọc ghế | Da |
| Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 8 hướng |
| Điều chỉnh ghế hành khách | Chỉnh cơ 4 hướng |
| Hàng ghế thứ hai | Gập 60:40 |
| Hàng ghế thứ ba | Gập 50:50 |
| Tựa tay hàng ghế hai | Có |
| Hệ thống điều hòa | Tự động |
| Cửa gió sau | Có |
| Màn hình giải trí | Màn hình cảm ứng 10.1 inch |
| Màn hình hiển thị đa thông tin | TFT 7 inch |
| Cửa sổ trời | Cửa sổ toàn cảnh |
| Số loa | 6 |
| Kết nối điện thoại thông minh không dây | Có |
| Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm | Có |
| Phanh tay điện tử và giữ phanh tự động | Có |
| Cửa sổ điều chỉnh điện | Có, một chạm, chống kẹt tất cả các cửa |
| Cốp điều khiển điện | Có |
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSC) | Có |
| Hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) | Có |
| Hệ thống theo dõi áp suất lốp (TPMS) | Có |
| Camera toàn cảnh (PVM) | Có |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | 8 |
| Túi khí người lái & hành khách phía trước | Có |
| Túi khí rèm | Có |
| Túi khí bên hông phía trước | Có |
Nên mua Innova Cross 2.0V hay 2.0HEV?
Đây là hai phiên bản hướng tới hai nhu cầu hơi khác nhau.
Innova Cross 2.0V – 825 triệu: phù hợp với khách hàng muốn động cơ xăng, 8 chỗ ngồi và mức đầu tư thấp hơn.
Innova Cross 2.0HEV – 960 triệu: phù hợp với khách hàng ưu tiên Hybrid, 7 chỗ, khả năng tiết kiệm nhiên liệu và trang bị cao cấp hơn.
Chênh lệch giá niêm yết hiện khoảng 135 triệu đồng.
Nếu khách hàng sử dụng xe lâu dài và thường xuyên đi lại, đặc biệt trong đô thị, HEV là phiên bản rất đáng cân nhắc.
Innova Cross HEV có cần cắm sạc không?
Không.
Innova Cross HEV sử dụng hệ thống Hybrid tự sạc, do đó người sử dụng không phải cắm xe vào trạm sạc như ô tô thuần điện.
Đây là lợi thế với khách hàng muốn trải nghiệm xe điện hóa nhưng chưa muốn phụ thuộc vào hạ tầng trạm sạc.
Mua Innova Cross HEV trả góp
Khách hàng có thể lựa chọn mua xe Toyota trả góp để chủ động hơn về dòng tiền.
Toyota Hải Dương hỗ trợ:
- Tính số tiền trả trước
- Tính khoản vay
- Dự toán tiền trả hàng tháng
- Hướng dẫn hồ sơ
- Tư vấn phương án tài chính
Hotline/Zalo: 0981 547 999
Câu hỏi thường gặp
Toyota Innova Cross HEV giá bao nhiêu?
Giá niêm yết hiện từ 960 triệu đồng.
Innova Cross HEV có mấy chỗ?
Phiên bản HEV có 7 chỗ ngồi.
Innova Cross HEV có phải cắm sạc không?
Không. Hệ thống Hybrid Toyota không yêu cầu người dùng cắm sạc ngoài trong quá trình sử dụng thông thường.
Innova Cross HEV khác bản 2.0V ở đâu?
Khác biệt lớn nằm ở hệ truyền động Hybrid, cấu hình 7 chỗ và các trang bị cao cấp hơn; 2.0V sử dụng động cơ xăng và có 8 chỗ.
Toyota Innova Cross HEV tại Toyota Hải Dương
Khách hàng quan tâm Toyota Innova Cross 2.0HEV 2026 tại Hải Dương có thể liên hệ để nhận giá lăn bánh, chương trình ưu đãi và tư vấn lựa chọn phiên bản phù hợp.
TOYOTA HẢI DƯƠNG – HOÀNG HÒA BÌNH
Hotline/Zalo: 0981 547 999
Báo giá – Giá lăn bánh – Trả góp – Lái thử – Đặt xe
Bình luận
Sản phẩm cùng loại



















